Mấy giờ rồi?

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (THCSMyQuang)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Auld_Lang_Syne_Hit_Boney_M_Nghe_Tai_Bai_Hat_MP3_320_kbps__34934.mp3 Asad.gif 106.jpg 1211.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.


    T28. Luyện tập chương 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Mỹ Quang
    Ngày gửi: 10h:01' 17-09-2010
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
    VỀ DỰ HỘI GIẢNG
    Giáo viên dạy : Đỗ Thị Thanh
    Bài tập 1
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chỗ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

    1. ………+ O2 ----> Fe3O4.
    2. ………+ Cl2 ----> NaCl.
    3. Fe + ……. ----> FeCl2 + H2
    4. Fe + …… ----> FeSO4 + Cu
    5. ………+ H2O ----> NaOH + H2
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    Bài tập 1
    B. Để làm được bài tập này, em cần những kiến thức gì từ chương 2?
    3. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    4. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    5. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chỗ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
    *Tính chất hóa học của kim loại.
    *Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)
    Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg trong dãy HĐHH. Biết rằng:
    - A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2.

    - C và D không phản ứng với dd HCl.

    - B tác dụng với dd muối của A và giải phóng A.

    - D tác dụng với dd muối của C và giải phóng C.

    Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần):
    a. B,D,C,A b. D,A,B,C.
    c. B, A, D,C d. A,B,C,D
    e. C,B,D,A
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    => A,B đứng trước H
    => C,D đứng sau H
    => B đứng trước A
    => D đứng trước C
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    Thảo luận nhóm: Điền vào phiếu học tập.
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    2Fe + 3Cl2  2FeCl3
    Sắt (III) clorua
    Sắt (II) clorua
    2Al + 3Cl2  2AlCl3
    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    (t0)
    (t0)
    ? Viết PTHH chứng tỏ Al tạo hợp chất có hóa trị III, Fe tạo hợp chất có hóa trị II hoặc III ?
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    Bài tập 3
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Để phân biệt 2 kim loại nhôm và sắt ta dùng hóa chất nào ?

    dd NaCl.

    HNO3 đặc, nguội.

    Dd NaOH.

    H2SO4 đặc, nguội.
    Thành phần
    Hàm lượng cacbon 2-5%
    Hàm lượng cacbon <2%
    Tính chất
    Giòn, không rèn, không dát mỏng được.
    Đàn hồi, dẻo và cứng.
    Sản xuất
    - Trong lò cao.
    - Nguyên tắc: Dùng CO khử các oxit sắt ở t0 cao:
    -Trong lò luyện thép
    -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si, S, P, … có trong gang.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    GANG
    THÉP
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    *)Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
    *)Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
    - Sự ăn mòn kim loại : là sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường.
    - Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường, nhiệt độ của môi trường…
    - Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn.
    *)Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    II. Bài tập:
    Bài tập 4:
    Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:
    a.Al Al2O3  Al
    b.Fe2O3  Fe  FeSO4
    (1)
    (2)
    (1)
    (2)
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Hướng dẫn:
    - Để xác định kim loại A ta phải tìm được khối lượng mol của A.
    B1: Viết PTHH
    B2: Lập và giải phương trình đại số tìm khối lượng mol của A (Dựa vào tỉ lệ phản ứng về khối lượng các chất liên quan trong PTHH và dữ kiện đề bài cho ).
    B3: Trả lời.
    Bài tập 5: (Bài 5/SGK- Tr 69)
    Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.
    Giải: Gọi khối lượng mol của kim loại là A.
    PTHH:
    2A + Cl2  2ACl
    2A g
    2(A+35,5) g
    9,2 g
    23,4 g
    => A = 23
    Ta có pt:
    9,2. 2(A+35,5) =
    Vậy A là Na (natri)
    2A. 23,4
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
     Ngâm một đinh sắt (Fe) vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên hay giảm xuống ? Giải thích ?
    Giải thích: PTHH:
    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    1mol 1 mol
    Khối lượng Fe phản ứng: 56 g
    Khối lượng Cu sinh ra: 64 g
    Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:
    64 - 56 = 8 (g).
    Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên 1g.
    Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
    Bài tập 6:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Bài tập 6:
    Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên 1g.
    Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    x mol x mol
    Khối lượng Fe phản ứng: 56x g
    Khối lượng Cu sinh ra: 64x g
    Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:
    64x – 56x = 1
    8x = 1
    x = 1/8 (mol)
    Gọi x là số mol Fe đã phản ứng.
    Khối lượng Fe phản ứng: 56. 1/8 = 7 (g)
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
    2. Làm bài tập 1,2,4, Học sinh khá giỏi có thể làm thêm bài 6* và 7*.
    Tham khảo thêm bài tập cùng dạng.
    3. Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
    Chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
    Cảm ơn các em,quí thầy cô giáo
    về dự tiết Hội giảng
     
    Gửi ý kiến

    MỜI ĐỌC BÁO

    Free Liên Đội Mỹ Quang 2010 MySpace Cursors at www.totallyfreecursors.com